Thục địa

thuc-dia2

Thục địa

 

Vị thuốc: Thục địa hoàng

Tên khác: Thục Địa

Tên Latin: Rehmania glutinosa libosch

Tên Pinyin: Shudihuang

Tính vị: Vị ngọt, tính hơi ôn

Quy kinh: Vào kinh can và thận

Hoạt chất: Mannitol, stigmasterol, campesterol, B-sitosterol, rehmannin, catalpol, arginine, glucose

Dược năng: Tư âm, dưỡng huyết, sinh tân

Liều Dùng: 9 – 30g

Chủ trị:

– Trị âm hư, thiếu máu, áp huyết thấp, chóng mặt, hay hồi hôp, khó ngủ, kinh nguyệt không đều.

– Trị thận âm hư với các triệu chứng như đạo hãn, đau nhức trong xương, táo bón, khát nước

– Bổ máu, sinh tân, trị đau lưng, nhức mỏi, mỏi gối, chóng mặt, tóc bạc sớm

– Có tác dụng trong việc tăng cường chức năng sinh dục và khả năng thụ tinh ở nam giới.

Ghi chú: Thục địa loại tốt có màu đen bóng, ngửi có mùi thơm ngọt, hơi cứng có thể bẻ gãy. Thục địa loại xấu nhìn như cục đất, mềm nhão, có lẫn nhiều tạp chất, loại này uống sẽ bị sôi bụng, tiêu chảy.

Kiêng kỵ:

– Tỳ vị hư yếu, đầy bụng hoặc tiêu chảy không nên dùng

– Có ứ huyết, cao áp huyết không nên dùng

Các tin khác

Hỗ trợ trực tuyến

Tổng đài: 1800 6186
➥ Miền Bắc:  0904-658-182
➥ Miền Nam: 0904-602-357

Hội thảo